Giới thiệu
- Abacavir (abacavirABC) được chỉ định như một phần của nền nucleoside trong phác đồ kháng retrovirus, thường phối hợp với lamivudine (lamivudine3TC) hoặc emtricitabine (emtricitabineFTC).
- Phản ứng quá mẫn với abacavir: sốt, phát ban, buồn nôn/nôn, khó chịu, tiêu chảy, đau bụng, triệu chứng
hô hấp; phản ứng nặng có thể tăng với liều 600 mg.
- Phản ứng quá mẫn liên quan đến sự hiện diện của một allele HLA-B đặc hiệu, 5701. Xét nghiệm HLA-B*5701 trước khi sử dụng.
- Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn và đã ngừng thuốc, KHÔNG DÙNG LẠI! Việc này liên quan đến hậu quả tử vong.
- Các nghiên cứu làm dấy lên lo ngại về phác đồ abacavirABC/lamivudine3TC ở bệnh nhân có tải lượng virusVL ≥100.000; hoạt tính không chứng minh được là không kém hơn thuốc so sánh (tenofovir disoproxil fumarateTDF/emtricitabineFTC) trong nghiên cứu ACTG 5202. Tuy nhiên, khi dùng phối hợp với dolutegravir và lamivudine, abacavirABC vẫn hiệu quả tốt ở người có tải lượng virusVL >100.000 bản sao/mL.
- Báo cáo gợi ý có thể tăng nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch khác, nhóm
nghiên cứu D:A:D Lancet 371;1417, 2008; cập
nhật CROI 2009, LB abstr 44.
- Khuyến cáo IAS-USA 2024: bệnh nhân đang dùng phác đồ chứa abacavir, nếu có bệnh tim mạch hoặc nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch, nên chuyển sang phác đồ không chứa abacavir nếu có phác đồ còn hoạt tính (JAMA 2024 Dec 1. doi: 10.1001/jama.2024.24543 [online ahead of print].
- Các dạng phối hợp
- Epzicom (Abacavir/Lamivudine)
- Trizivir (Abacavir/Lamivudine/Zidovudine)
- Triumeq (Dolutegravir/Abacavir/Lamivudine)
- Viên abacavir 300 mg có sẵn dạng generic.
- Dung dịch uống abacavir không cần bảo quản lạnh.
- Tránh phối hợp abacavir + tenofovir, vì đây là nền nucleoside kém hiệu quả hơn.