Giới thiệu
- Là thuốc hữu ích nhất trong nhóm benzimidazole.
- Cơ chế tác dụng: ngăn hình thành vi ống và làm ngừng phân chia tế bào ở giun trưởng thành và trứng.
- Đề kháng albendazole phát triển do giảm gắn kết thuốc với beta-tubulin của vi ống.
- Nồng độ albendazole trong huyết tương không đáng kể. Thuốc được chuyển hóa nhanh thành chất chuyển hóa sulfoxide trước khi vào tuần hoàn toàn thân. Hoạt tính trị giun sán toàn thân là do albendazole sulfoxide.
- Điều trị liều đơn bằng albendazole 400 mg hoặc mebendazole như được dùng trong các chương trình y tế công cộng có tỷ lệ khỏi bệnh thấp hơn; albendazole dùng 3 ngày vượt trội hơn mebendazole dùng 3 ngày, PLoS One 6:e25003, 2011; BMJ. 2017;358:j4307; E Clin Med 2018,1:7.
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Khuyến cáo của WHO: Tuổi >2: dùng liều người lớn Tuổi 1–2: an toàn khi dùng liều giảm |
|---|---|
| Max/Day | - |
- Tính an toàn của albendazole ở trẻ <6 tuổi chưa chắc chắn.
- Theo hướng dẫn của WHO đối với các chiến dịch MDA, trẻ từ 1 tuổi trở lên, nếu có thể nuốt viên thuốc an toàn, có thể dùng albendazole.
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 8-12 |
|---|---|
| Half-life ESRD | No data |
| Liều bình thường | 400 mg po q12-24h |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment |
| Hemodialysis | No data |
| CAPD | No data |
| CRRT | No data |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không có dữ liệu |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không có dữ liệu |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không có dữ liệu |