Giới thiệu
- Amphotericin B có hoạt tính đối với:
- Candida albicans
- Candida dubliniensis
- Candida krusei
- Candida tropicalis
- Candida parapsilosis
- Cryptococcus neoformans
- Mucorales, ví dụ Absidia, Rhizomucor, Rhizopus
- Blastomyces dermatitidis
- Coccidioides immitis/posadasii
- Histoplasma capsulatum
- Sporothrix schenckii
- Aspergillus sp. ngoại trừ A. terreus
- Amphotericin B được dự đoán là KHÔNG có hoạt tính đối với Scedosporium, Pseudallescheria, Candida lusitaniae hoặc Aspergillus terreus.
- Amphotericin B chuẩn
- Hỗn dịch keo phải được pha trong dextrose 5% trong nướcD5W không chứa điện giải ở nồng độ 0,1 mg/mL để tránh kết tủa. Không cần bảo vệ hỗn dịch khỏi ánh sáng. Truyền thuốc gây rét run/sốt, đau cơ, chán ăn, buồn nôn, hiếm khi gây tụt huyết áp/suy sụp huyết động. Cơ chế được giả định là do các cytokine tiền viêm, dường như không phải do phóng thích histamine (Pharmacotherapy 23:966, 2003).
- Thời gian truyền thường ≥4 giờ. Không ghi nhận khác biệt giữa truyền 1 giờ và 4 giờ, ngoại trừ rét run/sốt xuất hiện sớm hơn khi truyền 1 giờ. Phản ứng sốt giảm khi dùng các liều lặp lại. Hiếm gặp phản ứng phổi, như khó thở nặng và thâm nhiễm khu trú gợi ý phù phổi, liên quan đến truyền nhanh.
- Dạng phức hợp lipid
- Bao gồm Amphotericin B tạo phức với 2 dải lớp kép lipid. So với dạng chuẩn, thuốc có thể tích phân bố lớn hơn, thanh thải khỏi máu nhanh hơn và đạt nồng độ mô cao, đặc biệt ở gan, lách và phổi. Liều dùng: 5 mg/kg mỗi ngày một lần; truyền với tốc độ 2,5 mg/kg/giờ; liều người lớn và trẻ em giống nhau.
- KHÔNG dùng bộ lọc trong đường truyền. Không pha loãng với nước muối sinh lý hoặc trộn với thuốc khác hay điện giải.
- 34 trong 40 bệnh nhân từng có phản ứng truyền thuốc nặng với Amphotericin B liposomal trước đó không gặp biến cố bất lợi khi dùng Amphotericin B lipid complex (Clin Infect Dis 56:701, 2013).
- Dạng liposomal
- Bao gồm liposome dạng túi lớp kép, trong đó Amphotericin B được xen vào trong màng. Liều dùng: 3–5 mg/kg/ngày IV dưới dạng một liều duy nhất, truyền trong khoảng 120 phút.
- Nếu dung nạp tốt, thời gian truyền có thể giảm xuống 60 phút. Dung nạp tốt ở bệnh nhân cao tuổi (J Infect 50:277, 2005).
- Quy trình giải mẫn cảm.
Liều cho trẻ em
| Usage | Dose (Age >28 Days) | Max/Day |
|---|---|---|
| Deoxycholate | 0.3-1.0 mg/kg/day (once daily) | - |
| Lipid complex | 5 mg/kg/day (once daily) | - |
| Liposomal | 3-5 mg/kg/day (once daily) | - |
| Liposomal | 3-5 mg/kg/day (once daily) | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 24 hrs-15 days |
|---|---|
| Half-life ESRD | Unchanged |
| Liều bình thường | 0.3-1.0 mg/kg/day (deoxycholate) 3-5 mg/kg/day (liposomal) |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment |
| Hemodialysis | No dosage adjustment |
| CAPD | No dosage adjustment |
| CRRT | No dosage adjustment |
| SLED | No dosage adjustment |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không chỉnh liều |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không chỉnh liều |
Chỉnh liều trên bệnh nhân ECMO
| Effect of ECMO | Deoxycholate: Minimal CS. Liposomal: Conflicting data. |
|---|---|
| Dose recommendation | Deoxycholate: Use standard dosing. Liposomal: Consider dosing increase (5-8 mg/kg q24h or higher). |
| Comments, reference | 2x the standard dose of liposomal required in one case report (Pharmacotherapy 2020;40:89). Consider changing liposomal to deoxycholate (Clin Pharmacokinet 2023;62:931). See also: Crit Care 2024;28:326. |
Chỉnh liều trên bệnh nhân béo phì
| Recommendation | Use adjusted BW, but consider actual BW if critically ill |
|---|---|
| Comments | Recommendation based on a retrospective analysis evaluating clinical outcomes in 238 patients (Antimicrob Agents Chemother 2021;65:e02366-20). Earlier data from a small PK study support a fixed dose in patients ≥100 kg (e.g., 500 mg for a target dose of 5 mg/kg), which similarly suggests that using actual BW in all obese patients is not the best strategy (Clin Infect Dis 2020;70:2213). |