Giới thiệu
- Clindamycin, được phê duyệt năm 1970, là một thuốc kháng vi sinh vật đa dụng với phổ tác dụng bao gồm vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí và một số đơn bào.
- Clindamycin gắn vào tiểu đơn vị ribosome 50S tại vị trí rất gần vị trí gắn của macrolide. Thuốc ức chế tổng hợp protein, có lẽ do can thiệp vào quá trình transpeptid hóa. Clindamycin cũng có thể thúc đẩy tRNA tách khỏi ribosome.
- Hoạt tính trên Bacteroides fragilis đang giảm, và tỷ lệ đề kháng trên toàn thế giới tiến gần 60% (Clin Infect Dis 2014;59:698). Do đó, clindamycin không còn được khuyến cáo để điều trị nhiễm trùng trong ổ bụng.
- Clindamycin vẫn còn hoạt tính trên khoảng 80% các chủng phân lập của Clostridium, Peptostreptococcus và Fusobacterium, mặc dù mức độ nhạy cảm có thể khác biệt đáng kể theo vùng địa lý.
- Hữu ích trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí ở vùng đầu, cổ và phổi. Có hoạt tính với Actinomycetes spp. và peptostreptococci, cả hai đều kháng metronidazole.
- S. aureus kháng methicillinMRSA: các chủng cộng đồng thường còn nhạy cảm, các chủng bệnh viện nhìn chung đề kháng. Không có hoạt tính với enterococci.
- Các sử dụng khác, dùng đơn độc hoặc phối hợp, không bao gồm tất cả:
- Mụn trứng cá thông thường (N Engl J Med 2018;379:1343).
- Babesiosis
- Viêm âm đạo do vi khuẩn
- Sốt rét
- Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii
- Toxoplasmosis
- Ức chế sản xuất độc tố của vi khuẩn. Xem trang Viêm cân mạc hoại tử do Streptococcus để biết chi tiết.
- Dị ứng: phác đồ giải mẫn cảm với clindamycin.
Liều cho người lớn
| Cách dùng | Liều dùng | Phác đồ liều khác | Thông tin bổ sung |
|---|---|---|---|
| Đường uống |
| 300mg PO q12h x 7 ngày (BVĐK Nguyễn Thị Thập) | Uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Chi tiết liều dùng có thể khác nhau. Vui lòng tham khảo các trang bệnh lý để biết thêm chi tiết. |
| Đường tiêm | 600-900 mg IV (truyền trong 30 phút) q8h |
Liều cho trẻ em
| Usage | Dose (Age >28 Days) | Max/Day |
|---|---|---|
| Oral | 30-40 mg/kg/day (divided q6-8h) | - |
| IV | 20-40 mg/kg/day (divided q6-8h) | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 2.4 |
|---|---|
| Half-life ESRD | Unchanged |
| Liều bình thường | 900 mg IV q8h 150–450 mg po q6h |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment |
| Hemodialysis | No dosage adjustment |
| CAPD | No dosage adjustment |
| CRRT | No dosage adjustment |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không chỉnh liều |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không chỉnh liều |
Chỉnh liều trên bệnh nhân tiêm phúc mạc
| Intermittent (one exchange) | No data |
|---|---|
| Continuous (all exchanges) | MD 600 mg/bag |
Chỉnh liều trên bệnh nhân béo phì
| Recommendation | Consider actual BW |
|---|---|
| Comments | Combined PK modeling data from three prospective trials in children suggests actual BW to be most appropriate; no clinical outcome data are available. Ref: Antimicro Agents Chemother 2017;61:e02014-16. |
Tác dụng không mong muốn
- Quá mẫn: phát ban dát-sẩn muộn, phản ứng qua trung gian IgE hiếm gặp, hồng ban cố định do thuốc, DRESS,
SDRIFE, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tínhAGEP, hội chứng Sweet.
- Bài tổng quan: Clin Rev Allergy Immunol 2022;62:463.
- Tiêu hóa:
- Tiêu chảy, lên đến 20% bệnh nhân.
- Nhiễm C. difficile nặng.
- Rối loạn vị giác hiếm gặp: Br J Clin Pharmacol 2007;64:542.
- Tổn thương thực quản hiếm gặp: Clin Med Insights Case Rep 2019;12:1179547619884055.
- Gan: tăng nhẹ aspartate aminotransferaseAST, alanine aminotransferaseALT có hồi phục. Hiếm khi tiến triển thành tổn thương gan nặng.
- Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ái toan có hồi phục.