Giới thiệu
- Clotrimazole, được phát hiện vào thập niên 1960 và được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa KỳFDA phê duyệt năm 1975, là thuốc kháng nấm nhóm imidazole.
- Giống các azole khác, clotrimazole tác dụng bằng cách ức chế lanosterol 14-alpha-demethylase, enzyme cần thiết cho quá trình tổng hợp ergosterol, một sterol thiết yếu có trong màng tế bào nấm. Lanosterol 14-alpha-demethylase được mã hóa bởi ERG11 ở các loài Candida và bởi Cyp51A ở các loài Aspergillus .
- Có nhiều dạng bào chế, xem phần Dược lý bên dưới.
- Dung dịch nhỏ tai không được khuyến cáo cho bệnh nhân thủng màng nhĩ.
- Nồng độ đủ để ức chế hầu hết các loài Candida tồn tại trong nước bọt đến 3 giờ sau khi viên ngậm 10 mg tan, có lẽ do clotrimazole gắn vào niêm mạc miệng.
- Khoảng 5-10% clotrimazole được hấp thu sau khi dùng đường âm đạo.
Liều cho trẻ em
| Usage | Dose (Age >28 Days) | Max/Day |
|---|---|---|
| Dung dịch nhỏ tai | Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh | - |
| Công thức khác | Kem bôi ngoài da, v.v.: Dùng được cho trẻ ≥2 tuổi Viên ngậm: Dùng được cho trẻ ≥3 tuổi Kem đặt/kem dùng âm đạo: Dùng được cho trẻ ≥12 tuổi | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | No data |
|---|---|
| Half-life ESRD | No data |
| Liều bình thường | Varies w/formulation |
| Chỉnh liều suy thận | No data |
| Hemodialysis | No data |
| CAPD | No data |
| CRRT | No data |
| SLED | No data |