Giới thiệu
- Daptomycin là một lipopeptide mới, hiệu quả trong điều trị các vi khuẩn Gram dương, ví dụ S. aureus, enterococci và streptococci. Có hoạt tính đối với MRSA và VRE.
- Được FDA phê duyệt năm 2003 cho:
- Người lớn và trẻ em bị cSSSI do MSSA, MRSA, S. pyogenes, S. agalactiae, S. dysgalactiae subsp. equisimilis và E. faecalis không phải VRE.
- Nhiễm khuẩn huyết do S. aureus ở người lớn và trẻ em, bao gồm MSSA và MRSA; bao gồm viêm nội tâm mạc bên phải ở người lớn.
- Là kháng sinh thay thế cho các kiểu gen kháng thuốc.
- Cơ chế tác dụng: Daptomycin tạo phức với calci để trở nên mang điện tích dương ròng, sau đó
oligomer hóa và gắn vào màng tế bào để tạo kênh. Các kênh này cho phép kali thoát ra ngoài, làm khử
cực màng tế bào và tiêu diệt tế bào vi khuẩn.
- Beta-lactam có thể làm giảm điện tích bề mặt của tế bào vi khuẩn, tăng gắn kết của phức hợp daptomycin và tăng tác dụng diệt khuẩn.
- Không dùng cho viêm phổi nguyên phát: bị bất hoạt bởi surfactant phổi.
- Thận trọng: có nhiều dạng bào chế daptomycin khác nhau, khác nhau về yêu cầu bảo quản, dung môi hoàn nguyên và độ ổn định. Hiệu quả kháng sinh là như nhau. Thuốc sau hoàn nguyên có thể pha loãng trong NS nhưng không pha trong D5W.
- Đề kháng:
- Đề kháng daptomycin ở S. aureus có thể xuất hiện tự phát, sau hoặc trong khi điều trị vancomycin, hoặc sau hay trong khi điều trị daptomycin (N Engl J Med 2006;355:653; Clin Infect Dis 2010;50 Suppl 1:S10).
- Ít nhất một cơ chế là bổ sung lysine lên bề mặt tế bào, làm tăng điện tích dương và đẩy lùi daptomycin mang điện tích dương (Antimicrob Agents Chemother 2011;55:2018).
- Các chủng MRSA kháng daptomycin cho thấy hiệu ứng “seesaw” với một số thuốc khác: MIC của các thuốc khác, ví dụ oxacillin, giảm trong khi MIC của daptomycin tăng.
- Điều trị phối hợp:
- Hoạt tính diệt khuẩn in vitro đối với MRSA kháng daptomycin được ghi nhận khi phối hợp với TMP-SMX hoặc beta-lactam (Antimicrob Agents Chemother 2010;54:5187; Antimicrob Agents Chemother 2012;56:6192).
- Các báo cáo ca và chuỗi ca nhỏ cho thấy làm sạch nhiễm khuẩn huyết do MRSA và cải thiện lâm sàng khi phối hợp daptomycin với beta-lactam như nafcillin, ceftaroline hoặc TMP-SMX (Clin Infect Dis 2011;53:158; Antimicrob Agents Chemother 2012;56:5709; Antimicrob Agents Chemother 2012;56:5990).
- Nghiên cứu thí điểm so sánh daptomycin + ceftaroline với vancomycin đã phải dừng sớm do mất cân bằng tử vong theo hướng có lợi cho nhóm phối hợp; có nhiều vấn đề về thiết kế và thực hiện nghiên cứu. Cần nghiên cứu tiền cứu (Antimicrob Agents Chemother 2019;63:e02483-18; Antimicrob Agents Chemother 2019;63:e00900-19).
- Dị ứng: phác đồ Daptomycin Desensitization.
- Review: J Antimicrob Chemother 2018;73:1.
Liều cho người lớn
| Cách dùng | Liều dùng | Phác đồ liều khác | Thông tin bổ sung |
|---|---|---|---|
| SSSI | 4-6 mg/kg IV (truyền trong 30 phút) q24h | Nhiều bác sĩ lâm sàng khuyến cáo 6 mg/kg q24h cho tất cả bệnh nhân SSSI. | Cũng có thể dùng tiêm bolus trong 2 phút. |
| Nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc | Tham khảo các trang sau để biết chi tiết: S. aureus bacteremia S. aureus endocarditis Enterococcal endocarditis |
Liều cho trẻ em
| Usage | Dose (Age >28 Days) | Max/Day |
|---|---|---|
| cSSSI | Age 1 to <2 yrs: 10 mg/kg (over 60 min) q24h Age 2-6 yrs: 9 mg/kg (over 60 min) q24h Age 7-11 yrs: 7 mg/kg (over 30 min) q24h Age 12-17 yrs: 5 mg/kg (over 30 min) q24h | - |
| S. aureus bacteremia | Age 1-6 yrs: 12 mg/kg (over 60 min) q24h Age 7-11 yrs: 9 mg/kg (over 30 min) q24h Age 12-17 yrs: 7 mg/kg (over 30 min) q24h | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 8–9 |
|---|---|
| Half-life ESRD | 30 |
| Liều bình thường | 6–10 mg/kg IV q24h |
| Chỉnh liều suy thận | CrCl ≥30: No dosage adjustment CrCl <30: 6–10 mg/kg q48h |
| Hemodialysis | 6–10 mg/kg q48h (AD); if next planned dialysis is 72 hrs away, give 9–15 mg/kg26 |
| CAPD | 6–10 mg/kg q48h |
| CRRT | 6–8 mg/kg q24h27 |
| SLED | 6 mg/kg q24h (post-SLED). Consider higher doses (8–12 mg/kg) for severe infection.53 |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không chỉnh liều |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không chỉnh liều |
Chỉnh liều trên bệnh nhân ECMO
| Effect of ECMO | Minimal impact on drug PK |
|---|---|
| Dose recommendation | ECMO-specific dose adjustment not required |
| Comments, reference | Dosing should be guided mainly by renal function. Ref: Clin Pharmacokinet 2026;65:193. |
Chỉnh liều trên bệnh nhân tiêm phúc mạc
| Intermittent (one exchange) | 300 mg daily |
|---|---|
| Continuous (all exchanges) | LD 100 mg/L, MD 20 mg/L |
Chỉnh liều trên bệnh nhân béo phì
| Recommendation | Adjusted BW suggested |
|---|---|
| Comments | Clearance and Vd do not scale proportionally as body wt increases. Therefore, use caution at extremes of weight, even when dosing with adjusted BW (Pharmacotherapy 2023;43:226). Adjusted BW = Ideal BW + 0.4 x (Actual BW – Ideal BW). |