Giới thiệu
- Enfuvirtide (enfuvirtideENF, T20) là thuốc ức chế hòa màng, được chỉ định sử dụng như một phần của phác đồ phối hợp 3 hoặc 4 thuốc ở bệnh nhân đã từng điều trị ART; các thuốc khác trong phác đồ phối hợp nên được lựa chọn dựa trên kết quả xét nghiệm đề kháng. Chỉ có dạng tiêm; không có dạng uống.
- Enfuvirtide gây phản ứng tại chỗ tiêm ở 98%, 4% phải ngừng thuốc; ban đỏ/chai cứng khoảng 80–90%, nốt/nang khoảng 80%.
- Đã ghi nhận phản ứng quá mẫn, gồm sốt, phát ban, rét run, buồn nôn/nôn, hạ huyết áp và/hoặc tăng aspartate aminotransferaseAST/alanine aminotransferaseALT — không dùng lại nếu xảy ra.
- Khi tính cả các phác đồ nền, bệnh thần kinh ngoại biên 8,9%, mất ngủ 11,3%, giảm cảm giác thèm ăn 6,3%, đau cơ 5%, bệnh hạch lympho 2,3%, tăng bạch cầu ái toan khoảng 10%.
- Tăng tỷ lệ viêm phổi do vi khuẩn.
- Ít có lợi nếu chỉ đơn giản thêm enfuvirtide đơn độc vào một phác đồ đang thất bại (N Engl J Med 348:2249, 2003).