Giới thiệu
- Eravacycline, được FDA phê duyệt năm 2018, là kháng sinh fluorocycline tổng hợp thuộc nhóm tetracycline, được chỉ định điều trị nhiễm trùng ổ bụng phức tạp (nhiễm trùng ổ bụng phức tạpcIAI) do một số vi khuẩn nhạy cảm ở người lớn.
- Cơ chế tác dụng: Làm gián đoạn quá trình tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosome 30S, ngăn sự gắn kết các gốc acid amin vào chuỗi peptide đang kéo dài.
- Hoạt tính in vitro rất rộng và tương tự tigecycline, nhưng MIC thường thấp hơn tigecycline khoảng hai lần (J Antibiot (Tokyo) 2016;69:600; Antimicrob Agents Chemother 2013;57:5548)
- Eravacycline không kém hơn ertapenem hoặc meropenem trong thử nghiệm lâm sàng pha III, ngẫu nhiên, mù
đôi trên bệnh nhân viêm ruột thừa, viêm túi mật, viêm túi thừa, thủng dạ dày hoặc tá tràng, và viêm phúc
mạc (JAMA Surg 2017;152:224; Clin Infect Dis 2019;69:921).
- Thời gian điều trị 4-14 ngày.
- Bao gồm bệnh nhân nhiễm các vi sinh vật sinh ESBL.
- Là cơ chất của CYP3A. Khuyến cáo tăng liều khi dùng đồng thời với chất cảm ứng CYP3A mạnh, ví dụ rifampin, carbamazepine (xem phần Tương tác thuốc quan trọng bên dưới). Không cần hiệu chỉnh liều khi dùng đồng thời với chất cảm ứng CYP3A yếu hoặc trung bình.
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Safety and efficacy not established |
|---|---|
| Max/Day | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 20 |
|---|---|
| Half-life ESRD | Unchanged |
| Liều bình thường | 1 mg/kg IV q12h |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment |
| Hemodialysis | No dosage adjustment |
| CAPD | No data |
| CRRT | No data |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không chỉnh liều |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không chỉnh liều |
Chỉnh liều trên bệnh nhân béo phì
| Recommendation | No dose adjustment appears necessary |
|---|---|
| Comments | Standard dosing uses actual BW. A post hoc analysis of two RCTs demonstrates safety and efficacy in patients with BMI ≥30 kg/m² (OFID 2020;7:ofaa548). |