Giới thiệu
- Erythromycin là kháng sinh macrolide đầu tiên, được phê duyệt lần đầu năm 1952. Thuốc được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp và nhiễm khuẩn da do các vi sinh vật nhạy cảm.
- Gắn vào tiểu đơn vị ribosome 50S, cản trở quá trình tổng hợp protein. Cơ chế đề kháng gồm methyl hóa đích tác dụng trên ribosome, gây đề kháng mức độ cao; và hoạt hóa các bơm tống xuất thuốc, gây đề kháng mức độ thấp.
- Có nhiều dạng bào chế khác nhau. Quy đổi: 400 mg erythromycin ethylsuccinate = 250 mg erythromycin base.
- Liệt dạ dày: xem phần Comments.
- Thận trọng: có nhiều tương tác thuốc; xem bảng bên dưới, không liệt kê đầy đủ.
Liều cho người lớn
| Cách dùng | Liều dùng | Phác đồ liều khác | Thông tin bổ sung |
|---|---|---|---|
| Đường uống | Base: 250-500 mg PO q6-12h Ethylsuccinate: 400-800 mg PO q6-12h | Colorectal surgery prophylaxis | Base: uống không cùng thức ăn. Dạng phóng thích chậm, ethylsuccinate: uống cùng hoặc không cùng thức ăn. |
| Đường tiêm | 500-1000 mg IV q6h | Chế phẩm: muối lactobionate |