Giới thiệu
- Thuốc kháng ký sinh trùng nhóm nitroimidazole, được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa
KỳFDA, Cơ quan Dược phẩm Châu ÂuEMA và Tổ
chức Y tế Thế giớiWHO phê duyệt để điều trị cả giai đoạn một, tức giai đoạn
huyết-bạch huyết, và giai đoạn hai, tức giai đoạn viêm não-màng não, của bệnh trypanosomiasis châu Phi ở
người.
- Từ năm 2024, là thuốc được lựa chọn cho cả Trypanosoma brucei gambiense (bệnh trypanosomiasis châu Phi ở người do T.b. gambienseg-HAT) và T. brucei rhodesiense (bệnh trypanosomiasis châu Phi ở người do T.b. rhodesienser-HAT) ở người lớn và trẻ em, tuổi ≥6 tuổi và cân nặng ≥20 kg.
- Fexinidazole đã tạo bước ngoặt trong điều trị vì là phác đồ hoàn toàn đường uống đầu tiên cho bệnh trypanosomiasis châu Phi ở ngườiHAT.
- Chỉ có sẵn cho các chương trình chính phủ tại các khu vực bị ảnh hưởng (Lancet 391:144, 2018).
- Sanofi tặng thuốc cho Tổ chức Y tế Thế giớiWHO để chỉ sử dụng tại các vùng lưu hành bệnh.
- Hướng dẫn WHO
năm 2024
- Tại Hoa Kỳ, thuốc được FDA phê duyệt nhưng phải được lấy trực tiếp từ Sanofi. Xem Nguồn cung thuốc kháng ký sinh trùng; cũng liệt kê các điểm cung ứng quốc tế ngoài Hoa Kỳ.
- Thảo luận về Hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giớiWHO (Lancet Infect Dis. 2024 Oct 7:S1473-3099(24)00581-4)
- Có dạng viên 600 mg.
- Dành cho bệnh nhân <6 tuổi hoặc <20 kg, hoặc bệnh nhân ≥6 tuổi mắc bệnh
trypanosomiasis châu Phi ở người do T.b. gambienseg-HAT có cân nặng ≥20 kg và có
<100 bạch cầu/µL trong dịch não tủyCSF.
- Xem Trypanosomiasis Đông Phi và Trypanosomiasis Tây Phi.
- Liệu pháp phối hợp nifurtimox-eflornithineNECT có thể có tỷ lệ tử vong và tái phát thấp hơn, nhưng fexinidazole đường uống có mức độ tuân thủ cao hơn nhiều (Cochrane Database Sys Rev 2021 Dec 9;12(12):CD015374)
- Thận trọng: nhiều tương tác thuốc, xem bảng bên dưới, không bao gồm tất cả.
- Các thử nghiệm đối với T. cruzi cho đến nay còn gây thất vọng do độc tính của các liệu trình kéo dài (Clin Infect Dis 2022 Aug 4)
Liều cho trẻ em
| Usage | Dose (Age >28 Days) | Max/Day |
|---|---|---|
| Tuổi ≥6, cân nặng 20 đến <35 kg: Liều nạp (LD): 1200 mg mỗi 24 giờ trong 4 ngày Liều duy trì (MD): 600 mg mỗi 24 giờ trong 6 ngày Tuổi ≥6, cân nặng ≥35 kg: Dùng liều người lớn | 1800mg | |
| Tuổi ≥6, cân nặng 20 đến <35 kg: Liều nạp (LD): 1200 mg mỗi 24 giờ trong 4 ngày Liều duy trì (MD): 600 mg mỗi 24 giờ trong 6 ngày Tuổi ≥6, cân nặng ≥35 kg: Dùng liều người lớn | 1800mg |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 15 |
|---|---|
| Half-life ESRD | No data |
| Liều bình thường | LD: 1800 mg q24h x4 days MD: 1200 mg q24h x6 days |
| Chỉnh liều suy thận | eGFR ≥30: No dosage adjustment eGFR <30: Avoid use |
| Hemodialysis | Avoid use |
| CAPD | Avoid use |
| CRRT | Avoid use |
| SLED | Avoid use |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
Lưu ý:Chống chỉ định ở bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng của xơ gan hoặc vàng da.| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không có dữ liệu |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không có dữ liệu |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không có dữ liệu |