Giới thiệu
- Fidaxomicin được FDA phê duyệt năm 2011, là kháng sinh macrolide đường uống dùng để điều trị tiêu chảy do độc tố C. difficile mức độ trung bình nặng đến nặng.
- Có tác dụng diệt khuẩn đối với C. difficile in vitro. Có hiệu ứng hậu kháng sinh 6–10 giờ đối với C. difficile.
- Mạnh hơn vancomycin in vitro đối với C. difficile, bao gồm các chủng tăng độc lực NAP1/B1/027.
- Hấp thu tối thiểu; nồng độ trong phân cao; hoạt tính hạn chế đối với hệ vi khuẩn đường ruột.
- Fidaxomicin có tỷ lệ tái phát thấp hơn vancomycin đối với tiêu chảy do các chủng không phải NAP1 (N Engl J Med 2011;364:422; Lancet Infect Dis 2012;12:281). Ở bệnh nhân cần dùng kháng sinh đồng thời trong quá trình điều trị nhiễm C. difficile, điều trị fidaxomicin 10 ngày được báo cáo cho tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn và tỷ lệ tái phát thấp hơn vancomycin (Clin Infect Dis 2011;53:440).
- Review về fidaxomicin: Clin Infect Dis 2012;54:568.
- Hướng dẫn về C. difficile: IDSA/SHEA (Clin Infect Dis 2021;73:e1029), ACG (Am J Gastroenterol 2021;116:1124).
- Xem trang C. difficile để biết vị trí hiện tại trong điều trị.
Liều cho người lớn
| Cách dùng | Thông thường |
|---|---|
| Liều dùng | 200 mg PO q12h × 10 ngày |
| Phác đồ liều khác | |
| Thông tin bổ sung | Uống cùng hoặc không cùng thức ăn |
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Oral suspension, age >6 mon: 4 to <7 kg: 80 mg (2 mL) bid 7 to <9 kg: 120 mg (3 mL) bid 9 to <12.5 kg: 160 mg (4 mL) bid ≥12.5 kg: 200 mg (5 mL) bid (or use tabs) |
|---|---|
| Max/Day | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 2 |
|---|---|
| Half-life ESRD | Unchanged |
| Liều bình thường | 200 mg po q12h |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment |
| Hemodialysis | No data |
| CAPD | No data |
| CRRT | No data |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không chỉnh liều |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không chỉnh liều |