Giới thiệu
- Isavuconazonium sulfate (Cresemba) là tiền thuốc của thuốc kháng nấm nhóm azole isavuconazole, được dùng
để điều trị aspergillosis xâm lấn và mucormycosis xâm lấn ở người lớn.
- Được xem là không kém hơn voriconazole trong điều trị aspergillosis xâm lấn. Tử vong do mọi nguyên nhân vào ngày 42 là 19% với isavuconazole và 20% với voriconazole (Lancet 387:760, 2016).
- Phê duyệt cho mucormycosis dựa trên 37 bệnh nhân được so sánh với nhóm chứng lịch sử. Tử vong do mọi nguyên nhân là 38% (Lancet Infect Dis 16:828, 2016).
- Được dùng dưới dạng tiền thuốc isavuconazonium sulfate (186 mg isavuconazonium sulfate = 100 mg isavuconazole).
- Có dạng uống và IV tương đương sinh học.
- Dùng đường tĩnh mạch: Pha loãng dung dịch đã hoàn nguyên trong 250 mL dextrose 5% trong nướcD5W hoặc nước muối sinh lýNS. Truyền trong 1 giờ bằng bộ lọc trong đường truyền 0,2 đến 1,2 micron. Hoàn tất truyền trong vòng 6 giờ sau khi pha loãng.
- Sonde dạ dày: Dùng dung dịch tiêm mới hoàn nguyên. Cho mức phơi nhiễm toàn thân tương tự viên nang uống. Dùng trong vòng 1 giờ sau khi hoàn nguyên.
- Dùng đường uống: Phải nuốt nguyên viên nang. Không nhai, nghiền, hòa tan hoặc mở viên nang.
- Không sử dụng hệ thống vận chuyển khí nén cho dung dịch IV. Tránh lắc hoặc rung không cần thiết.
- Không khuyến cáo thường quy theo dõi nồng độ thuốc điều trị vì chưa có mối quan hệ rõ ràng giữa phơi nhiễm và đáp ứng, đồng thời nồng độ huyết tương ít biến thiên (Med Mycol 57: S168, 2019).
- Chống chỉ định:
- Nhiều tương tác thuốc (xem bảng bên dưới, không bao gồm tất cả)
- Không dùng ở bệnh nhân có khoảng QTc ngắn, vì isavuconazole làm ngắn khoảng QT theo cách phụ thuộc nồng độ.
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Dạng tiêm: Tuổi 1 đến <3, cân nặng <18 kg: 15 mg/kg mỗi 8 giờ × 6 liều, sau đó mỗi 24 giờ Tuổi 3 đến <18, cân nặng <37 kg: 10 mg/kg mỗi 8 giờ × 6 liều, sau đó mỗi 24 giờ Tuổi 3 đến <18, cân nặng ≥37 kg: 372 mg mỗi 8 giờ × 6 liều, sau đó mỗi 24 giờ Dạng viên nang, tuổi 6 đến <18: Cân nặng 16 đến <18 kg: 149 mg mỗi 8 giờ × 6 liều, sau đó mỗi 24 giờ Cân nặng 18 đến <25 kg: 223,5 mg mỗi 8 giờ × 6 liều, sau đó mỗi 24 giờ Cân nặng 25 đến <32 kg: 298 mg mỗi 8 giờ × 6 liều, sau đó mỗi 24 giờ Cân nặng ≥32 kg: 372 mg mỗi 8 giờ × 6 liều, sau đó mỗi 24 giờ |
|---|---|
| Max/Day | Bất kỳ liều nạp riêng lẻ hoặc liều duy trì hằng ngày nào: 372 mg |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 130 |
|---|---|
| Half-life ESRD | Unchanged |
| Liều bình thường | 372 mg po/IV q24h |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment |
| Hemodialysis | No dosage adjustment |
| CAPD | No dosage adjustment |
| CRRT | No dosage adjustment |
| SLED | SLED may ↓plasma conc |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không chỉnh liều |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Dữ liệu dược động học gợi ý giảm liều 50%. 2023;65:e02032-20 |
Chỉnh liều trên bệnh nhân ECMO
| Effect of ECMO | Limited data. Isavuconazole conc not altered by the ECMO regulator. |
|---|---|
| Dose recommendation | ECMO-specific dose adjustment not required |
| Comments, reference | Consider therapeutic drug monitoring to guide dosing (Crit Care 2024;28:326; J Antimicrob Chemother 2022;77:2500). |
Chỉnh liều trên bệnh nhân béo phì
| Recommendation | No dose adjustment appears necessary |
|---|---|
| Comments | Similar AUC in obese (BMI >30 kg/m2) and non-obese patients. Data published in abstract form. Ref: Open Forum Infect Dis 2016;3. Available at: http://dx.doi.org/10.1093/ofid/ofw172.1498. |