Giới thiệu
- Phổ rộng đối với giun tròn, chủ yếu là nhiễm giun đũa và nhiễm giun tóc.
- Mebendazole rõ ràng vượt trội hơn đối với Trichuris (PLoS One. 6:e25003, 2011; N
Engl J Med 370:610, 2014)
- Dùng albendazole nếu chưa loại trừ đồng nhiễm giun móc.
- Albendazole hiệu quả hơn nhiều đối với giun móc.
- Liệu pháp hàng hai cho nhiễm giun kim, angiostrongyliasis, toxocariasis, capillariasis và trichinosis.
- Dạng bào chế và khả năng tiếp cận:
- Viên mebendazole 500 mg thương hiệu Vermox: được FDA phê duyệt nhưng chỉ dùng để viện trợ và không được bán tại Hoa Kỳ.
- Mebendazole biệt dược Enverm do Amneal phân phối có giá rất cao và các nhà thuốc bán lẻ khó tiếp cận.
- Viên nang mebendazole 100 mg đôi khi có sẵn từ Expert Compounding Pharmacy.
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Khuyến cáo của WHO: Tuổi >2: dùng liều người lớn Tuổi 1–2: an toàn khi dùng liều giảm |
|---|---|
| Max/Day | - |
Dữ liệu ở trẻ <2 tuổi còn hạn chế.
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 3-6 |
|---|---|
| Half-life ESRD | No data |
| Liều bình thường | Varies with indication |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment |
| Hemodialysis | No dosage adjustment |
| CAPD | No data |
| CRRT | No data |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không có dữ liệu |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không có dữ liệu |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không có dữ liệu |