Giới thiệu
- Mefloquine là thuốc kháng sốt rét. Thuốc có các tác dụng phụ đáng kể về thần kinh-tâm thần và có thể có tác dụng phụ trên tiền đình; không dùng để tự điều trị.
- Để điều trị sốt rét do P. falciparum, mefloquine có thể cứu sống bệnh nhân nếu không có ngay các liệu pháp hàng một như atovaquone-proguanil, artemether-lumefantrine hoặc quinine/doxycycline.
- Đối với dự phòng sốt rét bằng thuốc, chỉ giới hạn sử dụng trong các tình huống mà atovaquone-proguanil, doxycycline, tafenoquine hoặc chloroquine, chỉ hữu ích ở một số khu vực nhất định, không thực tế hoặc không kinh tế.
- So sánh mefloquine với các lựa chọn khác trong dự phòng sốt rét bằng thuốc (Cochrane Database Syst Rev. 2017 Oct 30;10:CD006491).
- Ít được kê đơn cho chuyến đi ngắn ngày; thực tế hơn cho lưu trú dài ngày do dùng liều hằng tuần, đặc biệt ở trẻ em.
- Đánh giá tác động dài hạn của thuốc kháng sốt rét (National Academy of Sciences, https://doi.org/10.17226/25688).
- Lưu ý:
- Dạng bào chế tại Hoa Kỳ: viên 250 mg = 228 mg base
- Các quốc gia khác: viên 275 mg = 250 mg base
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Liều theo cân nặng: <9 kg: 5 mg/kg mỗi tuần 10–19 kg: 62,5 mg (1/4 viên) mỗi tuần 20–30 kg: 125 mg (1/2 viên) mỗi tuần 31–45 kg: 187,5 mg (3/4 viên) mỗi tuần 45 kg: 250 mg (1 viên) mỗi tuần |
|---|---|
| Max/Day | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 13-24 days |
|---|---|
| Half-life ESRD | No data |
| Liều bình thường | Tx: 750 mg, then 500 mg in 6-8 hr |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment |
| Hemodialysis | No data |
| CAPD | No data |
| CRRT | No data |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không có dữ liệu |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không có dữ liệu |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không có dữ liệu |