Giới thiệu
- Là kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm tetracycline. Tan trong lipid nhiều nhất và có thời gian bán thải trong huyết thanh dài nhất.
- Được FDA phê duyệt năm 1971.
- Giống các tetracycline khác, thuốc có phổ tác dụng rộng:
- Thường được dùng để điều trị mụn trứng cá.
- Có hoạt tính mạnh nhất trong các kháng sinh tetracycline đối với trực khuẩn Gram âm đa kháng
thuốc (đa kháng thuốcMDR), ví dụ Acinetobacter baumannii (Infect Dis Ther 2017;6:199),
Stenotrophomonas maltophilia (Diagn
Microbiol Infect Dis 2016; 85:352).
- Hoạt tính in vitro đối với Acinetobacter được tăng cường khi phối hợp với polymyxin.
- Minocycline + colistin có hiệu quả trong mô hình động vật viêm phổi do Acinetobacter, nhưng không hiệu quả trong biofilm nhiễm khuẩn (Antimicrob Agents Chemother 2016;60:4047).
- Có tiềm năng hiệu quả lâm sàng đối với Acinetobacter trong các nghiên cứu quan sát lâm sàng nhỏ (Am J Health Syst Pharm 2016;73:279; Drugs 2016;76:1467).
- Có nhiều cơ chế đề kháng: bơm tống thuốc ra ngoài tế bào (thường gặp, mức độ đề kháng thấp), thay đổi đích ribosome (đề kháng mức độ cao), đóng kênh porin (hiếm gặp), biến đổi do enzyme.
Liều cho người lớn
| Cách dùng | Liều dùng | Phác đồ liều khác | Thông tin bổ sung |
|---|---|---|---|
| Đường uống |
| Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. | |
| Đường tiêm/truyền | 200 mg IV (truyền trong 1 giờ) liều ban đầu, sau đó 100 mg IV (truyền trong 1 giờ) q12h |
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Age >8 yrs: 4 mg/kg/day po (divided q12h) |
|---|---|
| Max/Day | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 16 |
|---|---|
| Half-life ESRD | Unchanged |
| Liều bình thường | 100 mg po/IV q12h |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment |
| Hemodialysis | No dosage adjustment |
| CAPD | No dosage adjustment |
| CRRT | No dosage adjustment |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không chỉnh liều |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không chỉnh liều |
Tác dụng không mong muốn
- Triệu chứng tiền đình, 30–90% ở một số nhóm, không gặp ở các nhóm khác: chóng mặt 33%, thất điều 43%, buồn nôn 50%, nôn 3%, gặp ở nữ thường xuyên hơn nam.
- Viêm phổi quá mẫn, có hồi phục.
- Có thể làm tăng sắc tố da, được mô tả là màu xám đá phiến hoặc xanh-đen ở da và các mô khác khi dùng dài hạn. Hình ảnh: JAMA 2021;326:1851; N Engl J Med 2026;394:e24.
- DRESS (Front Pharmacol 2024;15:1355774).
- Cũng có thể gặp: sốt hiếm gặp, phát ban, nhạy cảm ánh sáng, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, viêm đại tràng do C. difficile, tăng xét nghiệm chức năng ganLFTs, suy gan, tăng nitơ urê máuBUN/creatinine, đau đầu.
- Ở trẻ em dùng minocycline để điều trị mụn trứng cá, đã ghi nhận tình trạng tự miễn do thuốc gây ra (J Pediatr 2008;153:314).
- Tăng áp lực nội sọ, ví dụ giả u não.
- Dưới 8 tuổi: bất thường phát triển xương và răng.
- Các chế phẩm minocycline có chứa magnesium. Theo dõi nồng độ magnesium ở bệnh nhân suy thận và/hoặc block tim.