Giới thiệu
- Moxidectin là thuốc trị giun sán dùng liều đơn để điều trị bệnh onchocerciasis do Onchocerca
volvulus ở người ≥12 tuổi.
- Có cấu trúc liên quan với ivermectin và có cùng cơ chế tác dụng.
- Thời gian bán thải dài hơn, với thời gian tác dụng kéo dài hơn trong việc ức chế vi ấu trùng giun chỉ ở da.
- Có cấu trúc liên quan với ivermectin và có cùng cơ chế tác dụng.
- Diệt vi ấu trùng giun chỉ ở da nhưng không diệt ký sinh trùng O. volvulus trưởng thành; độ an toàn và hiệu quả của điều trị lặp lại chưa được nghiên cứu.
- Được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa KỳFDA phê duyệt năm 2018 nhưng hiện chưa có kế hoạch phân phối thương mại; thử nghiệm then chốt: Lancet 2018;392(10154):1207.
- Dữ liệu pha 2 và 3 cho thấy tác dụng mạnh đối với Strongyloides stercoralis: Lancet Infect Dis 21(8):1151, 2021.
- Không kém hơn ivermectin trong điều trị strongyloidiasis: Lancet Infect Dis 2024 Feb;24(2):196.
- Liều cố định so với ivermectin tính theo cân nặng.
- Chưa có dữ liệu về chỉ định tiềm năng trong hội chứng tăng nhiễm, dùng đơn độc hoặc phối hợp.
- Đang ở giai đoạn phát triển nâng cao để dùng phối hợp với DEC, albendazole và/hoặc ivermectin cho bệnh giun chỉ bạch huyết: PLoS Negl Trop Dis. 2023 Sep 18;17(9):e0011633.
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Tuổi ≥12: 8 mg (4 viên 2 mg), liều duy nhất |
|---|---|
| Max/Day | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 23.3 days (terminal) |
|---|---|
| Half-life ESRD | No data |
| Liều bình thường | 8 mg po x1 |
| Chỉnh liều suy thận | CrCl ≥30: No dosage adjustment CrCl <30: No data |
| Hemodialysis | No data |
| CAPD | No data |
| CRRT | No data |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không chỉnh liều |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không chỉnh liều |