Giới thiệu
- Nitazoxanide chủ yếu được sử dụng nhờ hoạt tính đối với ký sinh trùng đơn bào: Cryptosporidium
và Giardia.
- Điều trị chính ở bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở
ngườiHIV là phục hồi miễn dịch.
- Có dạng viên nén và hỗn dịch dùng cho trẻ em.
- Các chất chuyển hóa có hoạt tính là tizoxanide và tizoxanide glucuronide; không phát hiện được thuốc mẹ
trong huyết tương.
- Không có bằng chứng thuyết phục về hiệu quả lâm sàng đối với COVID-19.
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) |
Tuổi 1–3: hỗn dịch 100 mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày
Tuổi 4–11: hỗn dịch 200 mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày
Tuổi ≥12: 500 mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày (viên nén hoặc hỗn dịch) |
|---|
| Max/Day |
- |
|---|
Không dùng dạng viên nén ở trẻ ≤11 tuổi.
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường |
tizoxanide 1.3-1.8 |
|---|
| Half-life ESRD |
No data |
|---|
| Liều bình thường |
500 mg po q12h |
|---|
| Chỉnh liều suy thận |
No data |
|---|
| Hemodialysis |
No data |
|---|
| CAPD |
No data |
|---|
| CRRT |
No data |
|---|
| SLED |
No data |
|---|
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) |
Dùng thận trọng |
|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) |
Dùng thận trọng |
|---|
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) |
Dùng thận trọng |
|---|