Giới thiệu
- Omadacycline là kháng khuẩn nhóm aminomethylcycline, một dẫn xuất bán tổng hợp của nhóm tetracycline. Được phê duyệt lần đầu tại Hoa Kỳ năm 2018.
- Các chỉ định được FDA phê duyệt:
- viêm phổi mắc phải cộng đồngCAP do S. pneumoniae, S. aureus nhạy cảm với methicillinMSSA, H. influenzae, H. parainfluenzae, K. pneumoniae, và các tác nhân không điển hình.
- Nhiễm trùng da và cấu trúc da cấp tính do vi khuẩn (nhiễm trùng da và cấu trúc da cấp tính do vi khuẩnABSSSI) do S. aureus nhạy cảm với methicillinMSSA, S. aureus kháng methicillinMRSA, nhóm S. lugdunensis, S. pyogenes, S. anginosus, E. faecalis, E. cloacae, và K. pneumoniae.
- Thời gian điều trị khuyến cáo: 7-14 ngày.
- Độ ổn định của omadacycline khi nghiền viên để dùng qua sonde dạ dày: Phương pháp tối ưu, dựa trên dữ liệu in vitro, là rửa kỹ dụng cụ nghiền vào dụng cụ chứa, phân tán bột thuốc vào nước và dùng trong vòng 4 giờ. Phân tán và dùng ngay giúp giảm thiểu sự hình thành epimer không hoạt tính hoặc ít hoạt tính hơn (Open Forum Infect Dis 2026;13:ofag011).
- Tài liệu tổng quan: Clin Infect Dis 2019;69(suppl 1):S1; Clin Infect Dis 2019:69:890.
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Safety and efficacy not established |
|---|---|
| Max/Day | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 15.5-16.8 |
|---|---|
| Half-life ESRD | Unchanged |
| Liều bình thường | 100 mg IV q24h 300 mg po q24h |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment |
| Hemodialysis | No dosage adjustment |
| CAPD | No data |
| CRRT | No data |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không chỉnh liều |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không chỉnh liều |
Chỉnh liều trên bệnh nhân béo phì
| Recommendation | No dose adjustment appears necessary |
|---|---|
| Comments | Based on two post hoc analyses of clinical trial data (Pharmacotherapy 2023;43:226). |