Giới thiệu
- Oteseconazole được chỉ định để giảm tỷ lệ tái phát nhiễm Candida âm hộ-âm đạo tái diễn (nhiễm Candida âm hộ-âm đạo tái diễnRVVC) ở phụ nữ có tiền sử nhiễm Candida âm hộ-âm đạo tái diễnRVVC và không còn khả năng sinh sản.
- Cơ chế tác dụng: ức chế 14-alpha-demethylase của nấm (CYP51), một enzyme trong con đường tổng hợp từ squalene thành ergosterol.
- Ái lực với các enzyme CYP ở người thấp hơn so với các azole khác.
- Chống chỉ định ở phụ nữ còn khả năng sinh sản, phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có khả năng gây hại cho thai.
- Nên dùng oteseconazole cùng với thức ăn. Viên nang nên được nuốt nguyên viên, không nhai, nghiền, hòa tan hoặc mở viên.
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Chống chỉ định ở nữ giới có khả năng sinh sản Chưa chứng minh tính an toàn và hiệu quả ở trẻ nữ chưa có kinh nguyệt |
|---|---|
| Max/Day |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 138 days |
|---|---|
| Half-life ESRD | No data |
| Liều bình thường | 150 mg q-wk (after load) |
| Chỉnh liều suy thận | eGFR ≥30: No dosage adjustment eGFR <30: Not recommended |
| Hemodialysis | Not recommended |
| CAPD | No data |
| CRRT | No data |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không có dữ liệu. Không khuyến cáo sử dụng. |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không có dữ liệu. Không khuyến cáo sử dụng. |