Giới thiệu
- Polymyxin B và Polymyxin E (Colistin) là các kháng sinh đường tiêm thuộc nhóm polymyxin. Phổ tác dụng và độc tính tiềm tàng của chúng tương tự nhau. Tuy nhiên, dược lý học của chúng khác biệt đáng kể.
- Polymyxin B được dùng dưới dạng muối sulfate có hoạt tính; thuốc không được thải trừ qua thận. Vì vậy, nên tránh dùng polymyxin B trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệuUTI. Ngược lại, colistin được dùng dưới dạng tiền thuốc; thuốc có hoạt tính được tạo thành in vivo và được thải trừ qua nước tiểu.
- Lựa chọn Polymyxin B so với Colistin (Tài liệu tham khảo: Pharmacotherapy 2019;39:10):
- Nếu người điều trị có lựa chọn, hiện nay ưu tiên dùng Polymyxin B cho điều trị IV, trừ
khi bệnh nhân có nhiễm trùng đường tiết niệuUTI, dựa trên
các lý do sau:
- Cách tính liều polymyxin B đơn giản hơn nhiều, vì polymyxin B không phải là tiền thuốc như colistin.
- Với liều nạp được khuyến cáo, nồng độ huyết thanh “điều trị” đạt được nhanh hơn nhiều so với colistin.
- Dược động học của polymyxin B ít biến thiên giữa các bệnh nhân hơn.
- Khác với colistin, không cần hiệu chỉnh liều polymyxin B ở bệnh nhân suy thận.
- Colistin liên quan đến tỷ lệ suy thận cao hơn polymyxin B (Antimicrob Agents Chemother 2016;60:2443).
- Nếu người điều trị có lựa chọn, hiện nay ưu tiên dùng Polymyxin B cho điều trị IV, trừ
khi bệnh nhân có nhiễm trùng đường tiết niệuUTI, dựa trên
các lý do sau:
- Không khuyến cáo dùng Polymyxin B đường hít do có nguy cơ gây tổn thương tế bào biểu mô phổi (Antimicrob Agents Chemother 2017;61:e02690-16).
- Polymyxin B không có sẵn tại Nhật Bản, Nam Phi, châu Âu hoặc Úc.
- Giống colistin, polymyxin B có hoạt tính đối với các trực khuẩn Gram âm hiếu khí đa kháng thuốc, ví dụ P. aeruginosa, Acinetobacter baumannii và E. coli sinh carbapenemase cũng như Klebsiella pneumoniae.
- LƯU Ý: Serratia sp., Proteus sp., Providencia sp., Morganella sp. và Burkholderia cepacia đề kháng tự nhiên với polymyxin.
- Gen đề kháng polymyxin/colistin (mcr-1) được tìm thấy trên plasmid ở Enterobacteriaceae kháng carbapenem: Antimicrob Agents Chemother 2016;60:5033. Mcr-1 mã hóa sự thay đổi tại đích lipid A trên màng của polymyxin.
- Polymyxin B được cấp phép vào cuối thập niên 1950. Tờ hướng dẫn sử dụng tại Hoa Kỳ khuyến cáo liều tối đa hằng ngày là 25.000 IU/kg (2,5 mg/kg) và giảm liều khi suy thận. Dựa trên dữ liệu công bố năm 2013, liều khuyến cáo nhìn chung cao hơn và không cần hiệu chỉnh liều khi suy thận (Clin Infect Dis 2013;57:524).
- Đơn vị liều chuẩn của polymyxin B là đơn vị quốc tế (IU); 10.000 IU = 1 mg. Tuy nhiên, tại Hoa Kỳ và nhiều nơi khác, liều thường được biểu thị bằng mg thay vì IU.
- Trong một loạt ca hồi cứu, đơn trị liệu polymyxin B cho nhiễm Klebsiella pneumoniae kháng carbapenem liên quan đến nhiễm khuẩn huyết đột phá do K. pneumoniae kháng polymyxin B ở 3 trong 40 bệnh nhân (Antimicrob Agents Chemother 2013;57:5394).
- Giống như colistin, polymyxin B có “tác dụng như chất tẩy rửa” trên màng tế bào, cho phép phục hồi
hoạt tính kháng khuẩn của các thuốc vốn được xem là kháng khi dùng đơn trị liệu.
- Các chủng Acinetobacter, Pseudomonas, E. coli hoặc Klebsiella có thể kháng carbapenem in vitro do hoạt tính carbapenemase. Khi được tiếp xúc đồng thời với polymyxin, tính thấm màng tế bào tăng mạnh, cho phép carbapenem nhanh chóng thâm nhập đến đích kháng khuẩn trước khi bị carbapenemase bất hoạt.
- Trong một nghiên cứu đoàn hệ lâm sàng, polymyxin B phối hợp meropenem so với đơn trị liệu
polymyxin B làm giảm đáng kể tử vong ở bệnh nhân nguy kịch nhiễm A. baumannii hoặc P.
aeruginosa (Antimicrob Agents
Chemother 2015;59:6575). Một thử nghiệm lâm sàng liên quan đang được tiến
hành.
- Các liều khuyến cáo bên dưới được rút ra từ một nghiên cứu dược động học polymyxin B đường IV ở bệnh nhân nguy kịch (Clin Infect Dis 2013;57:524).
- Lưu ý quan trọng: Gen đề kháng colistin, mcr-1, được tìm thấy trên plasmid ở E. coli và
các loài Klebsiella trên động vật và người.
- Một số chủng đồng thời sản xuất metallo-carbapenemase và biểu hiện đề kháng với polymyxin (Lancet Infect Dis 2016;16:161; Lancet Infect Dis 2016;16:287; Lancet Infect Dis 2016;16:288).
- Xem phần bình luận.
Liều cho trẻ em
| Usage | Dose (Age >28 Days) | Max/Day |
|---|---|---|
| Systemic | Age ≥2 yrs: use adult dosing Age <2 yrs: 1.5-4.5 mg/kg/day (divided q12h) | - |
| Intrathecal | Age ≥2 yrs: use adult dosing Age <2 yrs: 2 mg q24h x3-4 days, then 2.5 mg q48h for ≥2 weeks | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 5.4 |
|---|---|
| Half-life ESRD | Mild insufficiency: 7.4 HD: 15.2 |
| Liều bình thường | 2.5 mg/kg IV x1, then 1.5 mg/kg IV q12h |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment |
| Hemodialysis | No dosage adjustment |
| CAPD | No dosage adjustment |
| CRRT | No dosage adjustment |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không chỉnh liều |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không chỉnh liều |
Chỉnh liều trên bệnh nhân ECMO
| Effect of ECMO | Minimal impact on drug PK |
|---|---|
| Dose recommendation | ECMO-specific dose adjustment not required |
| Comments, reference | Therapeutic drug monitoring (if available) strongly recommended. Ref: Clin Pharmacokinet 2026;65:193. |
Chỉnh liều trên bệnh nhân tiêm phúc mạc
| Intermittent (one exchange) | No data |
|---|---|
| Continuous (all exchanges) | MD 300,000 units (30 mg)/bag |
Chỉnh liều trên bệnh nhân béo phì
| Recommendation | Use adjusted BW |
|---|---|
| Comments | Maximum daily dose of 200-249 mg suggested to limit risk of nephrotoxicity (not clinically validated); may be insufficient if MIC >0.5 µg/mL (Pharmacotherapy 2023;43:226). |