Giới thiệu
- Posaconazole, được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa KỳFDA phê duyệt năm 2006, là thuốc kháng nấm nhóm triazole có hoạt tính đối với nhiều loại nấm khó trị với các điều trị kháng nấm khác, bao gồm: aspergillosis, Mucorales, fusariosis, Scedosporium (Pseudallescheria), phaeohyphomycosis, histoplasmosis, nhiễm Candida kháng trị, coccidioidomycosis kháng trị, cryptococcosis kháng trị và chromoblastomycosis kháng trị.
- Chỉ định:
- Điều trị aspergillosis xâm lấn ở người lớn và bệnh nhi ≥13 tuổi.
- Dự phòng nhiễm Aspergillus và Candida xâm lấn, với dạng bào
chế và nhóm tuổi như sau:
- Dạng tiêm: người lớn và bệnh nhi ≥2 tuổi.
- Viên giải phóng chậm 100 mg: người lớn và bệnh nhi ≥2 tuổi, cân nặng ≥40 kg.
- Hỗn dịch uống 40 mg/mL: người lớn và bệnh nhi ≥13 tuổi.
- Hỗn dịch uống giải phóng chậm 30 mg/mL: bệnh nhi ≥2 tuổi, cân nặng ≤40 kg.
- Điều trị nhiễm Candida hầu miệng (nhiễm Candida hầu miệngOPC), bao gồm nhiễm Candida hầu miệngOPC kháng trị với fluconazole và/hoặc itraconazole, ở người lớn và bệnh nhi ≥13 tuổi.
- Các dạng uống không thể thay thế cho nhau. Cần kiểm tra kỹ khuyến cáo sử dụng và liều dùng. Dùng tất cả các dạng uống cùng một bữa ăn giàu chất béo đầy đủ để hấp thu tối ưu.
- Viên giải phóng chậm nên được nuốt nguyên viên. Không chia, nghiền hoặc nhai. Dạng này tạo mức phơi nhiễm huyết tương cao hơn so với hỗn dịch uống trong cả điều kiện no và đói, vì vậy là dạng uống được ưu tiên để dự phòng.
- Ở bệnh nhân không thể ăn một bữa đầy đủ, dùng hỗn dịch uống cùng đồ uống có gas có tính acid sẽ cải thiện hấp thu.
- Posaconazole được phóng thích nhanh hơn từ hỗn dịch uống giải phóng chậm khi có mặt alcohol. Tránh dùng đồng thời.
- Hỗn dịch uống giải phóng chậm chống chỉ định ở bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền. Xem phần Tác dụng bất lợi.
- Dạng tiêm nên được pha loãng trong dextrose 5% trong nướcD5W hoặc nước muối sinh lýNS đến nồng độ cuối cùng 1-2 mg/mL. Truyền trong 90 phút qua bộ lọc 0,22 micron bằng đường truyền trung tâm hoặc PICC.
- Posaconazole cần 7-10 ngày để đạt trạng thái ổn định.
- Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân có nguy cơ kéo dài QTc.
- Theo dõi nồng độ đáy; mục tiêu dự phòng là đạt >0,7 μg/mL và mục tiêu điều trị là >1,0 μg/mL (J Antimicrob Chemother 69:1162, 2014).
- Thận trọng: nhiều tương tác thuốc (xem bảng bên dưới, không bao gồm tất cả).
Liều cho trẻ em
| Usage | Dose (Age >28 Days) | Max/Day |
|---|---|---|
| Nhiễm Candida hầu họng | Hỗn dịch uống (tuổi 13 đến <18): 100 mg mỗi 12 giờ × 2 liều, sau đó mỗi 24 giờ trong 14 ngày OPC kháng trị: 400 mg mỗi 12 giờ | - |
| Dự phòng | Hỗn dịch uống (tuổi 13 đến <18): 200 mg mỗi 8 giờ Viên nén giải phóng chậm DR (tuổi ≥2, cân nặng >40 kg): 300 mg mỗi 12 giờ × 2 liều, sau đó mỗi 24 giờ Hỗn dịch uống giải phóng chậm DR (tuổi 2 đến <18, cân nặng 10 đến 40 kg): 10 đến <12 kg: 90 mg mỗi 12 giờ × 2 liều, sau đó mỗi 24 giờ 12 đến <17 kg: 120 mg mỗi 12 giờ × 2 liều, sau đó mỗi 24 giờ 17 đến <21 kg: 150 mg mỗi 12 giờ × 2 liều, sau đó mỗi 24 giờ 21 đến <26 kg: 180 mg mỗi 12 giờ × 2 liều, sau đó mỗi 24 giờ 26 đến <36 kg: 210 mg mỗi 12 giờ × 2 liều, sau đó mỗi 24 giờ 36 đến 40 kg: 240 mg mỗi 12 giờ × 2 liều, sau đó mỗi 24 giờ Dạng tiêm (tuổi 2 đến <18): 6 mg/kg IV mỗi 12 giờ × 2 liều, sau đó mỗi 24 giờ | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 20-66 |
|---|---|
| Half-life ESRD | Unchanged |
| Liều bình thường | Varies by formulation |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment Avoid IV if CrCl <50 due to vehicle |
| Hemodialysis | No dosage adjustment |
| CAPD | No dosage adjustment |
| CRRT | No dosage adjustment |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không chỉnh liều |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không chỉnh liều |
Chỉnh liều trên bệnh nhân ECMO
| Effect of ECMO | Significant CS |
|---|---|
| Dose recommendation | Prophylaxis: Use standard dosing. Treatment: Consider increased dose, adjust with TDM. |
| Comments, reference | Refs: Crit Care 2024;28:326; JAC 2021;76:1234. |
Chỉnh liều trên bệnh nhân béo phì
| Recommendation | Consider increased treatment dose (not prophylaxis) in patients >140 kg |
|---|---|
| Comments | In a PK study, total body weight best predicted changes in drug clearance and Vd. For sufficient exposure, modeling suggests increasing the dose used for treatment to 400 mg IV q24h in patients weighing >140 kg. For prophylaxis, 300 mg IV q24h provides sufficient exposure in patients up to 190 kg. Ref: J Antimicrob Chemother 2020;75:1006. |