Giới thiệu
- Secnidazole là một nitroimidazole. Được phê duyệt lần đầu tại Hoa Kỳ năm 2017.
- Được chỉ định điều trị:
- Viêm âm đạo do vi khuẩn ở bệnh nhân nữ ≥12 tuổi.
- Nhiễm Trichomonas ở bệnh nhân ≥12 tuổi.
- Vì nhiễm Trichomonas lây truyền qua đường tình dục, cần điều trị bạn tình với cùng liều và cùng thời điểm.
- Sử dụng ethanol đồng thời:
- Secnidazole không ảnh hưởng đến hoạt tính aldehyde dehydrogenase in vitro.
- Tuy nhiên, sau khi lưu hành đã có báo cáo buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt và đau đầu khi dùng đồng thời secnidazole với rượu.
- Khuyến cáo: tránh sử dụng đồ uống có cồn trong khi điều trị và ít nhất 2 ngày sau khi hoàn tất điều trị.
- Rắc toàn bộ gói thuốc lên sốt táo, sữa chua hoặc pudding. Các hạt thuốc sẽ không tan. Dùng trong vòng
30 phút, không nhai hoặc nghiền các hạt thuốc.
- Không hòa tan các hạt thuốc trong chất lỏng.
- Có thể uống thêm một ly nước để hỗ trợ nuốt.
Liều cho người lớn
| Cách dùng | Thông thường |
|---|---|
| Liều dùng | Gói 2 gm (dạng hạt) PO × 1 liều |
| Phác đồ liều khác | |
| Thông tin bổ sung | Uống cùng hoặc không cùng thức ăn |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 17 |
|---|---|
| Half-life ESRD | No data |
| Liều bình thường | 2 gm single-dose |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment |
| Hemodialysis | No data |
| CAPD | No data |
| CRRT | No data |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không chỉnh liều |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không chỉnh liều |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không chỉnh liều |