Giới thiệu
- Tafenoquine succinate được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa KỳFDA phê
duyệt cho:
- Dự phòng sốt rét bằng thuốc ở bệnh nhân ≥18 tuổi.
- Điều trị tiệt căn, tức phòng tái phát, Plasmodium vivax ở bệnh nhân ≥16 tuổi đang dùng chloroquine để điều trị nhiễm P. vivax cấp.
- Thuốc có hoạt tính đối với các giai đoạn trong gan, bao gồm thể ngủ trong gan của P. vivax.
- Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa KỳCDC khuyến cáo dùng ngoài chỉ định để điều trị tiệt căn P. ovale.
- Xét nghiệm thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenaseG6PD trước khi dùng
tafenoquine bằng xét nghiệm định lượng để bảo đảm hoạt tính >70% bình thường.
- Xét nghiệm định tính, xét nghiệm nhanh, thiếu độ nhạy ở nữ nhưng có thể dùng ở nam.
- Chỉ cần xét nghiệm glucose-6-phosphate dehydrogenaseG6PD một lần trong đời bệnh nhân.
- Chi tiết kỹ thuật xét nghiệm glucose-6-phosphate dehydrogenaseG6PD cho
tafenoquine J
Travel Med 26: pii: taz023, 2019
- Hệ thống phân loại mới năm 2024 của Tổ chức Y tế Thế giớiWHO cho thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenaseG6PD (Bull World Health Organ 2024;102:615)
- Các xét nghiệm nhanh tại điểm chăm sóc cho glucose-6-phosphate dehydrogenaseG6PD đang ở giai đoạn phát triển nâng cao PLoS Negl Trop Dis. 2023 Oct 12;17(10):e0011652.
-
Không khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ do nguy cơ thiếu máu tán huyết ở thai nhi thiếu G6PD. Xác minh tình trạng thai kỳ trước khi bắt đầu điều trị.
- Tránh cho con bú trong 3 tháng sau liều tafenoquine nếu trẻ thiếu G6PD hoặc chưa rõ tình trạng G6PD.
- Tafenoquine được sản xuất dưới 2 dạng hàm lượng riêng biệt:
- Viên 100 mg, Arakoda; 60 Degrees Pharmaceuticals tại Hoa Kỳ và Kodatef tại Úc.
- Viên 150 mg, Krintafel; GSK tại Hoa Kỳ và Kozenis tại Úc.
- Tafenoquine được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa KỳFDA phê duyệt, nhưng Arakoda tại Hoa Kỳ, Kodatef tại Úc, và Krintafel tại Hoa Kỳ, Úc có sẵn thương mại với tình trạng cung ứng không ổn định.
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Liều (tuổi >28 ngày): Dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở trẻ <16 tuổi chưa được nộp cho FDA. WHO cho phép TFQ là một lựa chọn cho trẻ ≥2 tuổi |
|---|---|
| Max/Day | 1g |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 15 days (terminal) |
|---|---|
| Half-life ESRD | No data |
| Liều bình thường | Varies with indication |
| Chỉnh liều suy thận | No data |
| Hemodialysis | No data |
| CAPD | No data |
| CRRT | No data |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Không có dữ liệu |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Không có dữ liệu |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Không có dữ liệu |