Giới thiệu
- Telavancin là kháng sinh lipoglycopeptide dùng đường tiêm. Được phê duyệt lần đầu tại Hoa Kỳ năm 2009.
- Chỉ định tính đến tháng 11/2023:
- Điều trị người lớn bị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da phức tạp (SSSI) do Staph. aureus bao gồm MSSA, MRSA, E. faecalis nhạy cảm với vancomycin, S. pyogenes, S. agalactiae và nhóm S. anginosus.
- Điều trị người lớn bị viêm phổi mắc phải tại bệnh viện và viêm phổi liên quan thở máy do Staph. aureus bao gồm MSSA và MRSA.
- Là kháng sinh thay thế cho các kiểu gen kháng thuốc.
- Telavancin có hoạt tính diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ với cơ chế tác dụng kép: ức chế tổng hợp thành tế bào và phá vỡ hàng rào màng tế bào vi khuẩn.
- Cảnh báo hộp đen:
- Bệnh nhân có suy thận trung bình/nặng sẵn có (CrCl ≤50 mL/phút) được điều trị telavancin cho HAP/VAP có tỷ lệ tử vong tăng so với vancomycin.
- Độc tính trên thận.
- Có thể gây hại cho thai nhi dựa trên các nghiên cứu trên động vật. Cần xác minh tình trạng mang thai trước khi bắt đầu điều trị và tư vấn sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.
- Thời gian điều trị đề xuất, tùy theo mức độ nặng, vị trí nhiễm khuẩn và đáp ứng lâm sàng:
- 7–14 ngày đối với SSSI phức tạp.
- 7–21 ngày đối với HAP/VAP.
- Review: Clin Infect Dis 2015;60:787; Clin Infect Dis 2015;61(suppl 2):S35.
Liều cho người lớn
| Cách dùng | Thông thường |
|---|---|
| Liều dùng | 10 mg/kg IV (truyền trong 1 giờ) q24h |
| Phác đồ liều khác | |
| Thông tin bổ sung | Dùng cân nặng thực tế ở người không béo phì |
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Safety and efficacy not established |
|---|---|
| Max/Day | - |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | 8.1 |
|---|---|
| Half-life ESRD | 17.9 |
| Liều bình thường | 10 mg/kg IV q24h |
| Chỉnh liều suy thận | CrCl >50: No dosage adjustment CrCl 30–50: 7.5 mg/kg q24h CrCl 10 to <30: 10 mg/kg q48h CrCl <10: No data |
| Hemodialysis | No data |
| CAPD | No data |
| CRRT | No data |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân béo phì
| Recommendation | 750 mg IV q24h probably adequate for most patients |
|---|---|
| Comments | Data suggest this dose achieves efficacy targets and minimizes risk of nephrotoxicity. If higher systemic exposure is desired, consider 10 mg/kg q24h based on adjusted BW, not to exceed 1000 mg q24h (Pharmacotherapy 2023;43:226). |