Usage and Dosing
- Trimethoprim là một thuốc kháng khuẩn tổng hợp, ức chế enzyme quan trọng dihydrofolate reductase trong quá trình tạo dạng tetrahydrofolate có hoạt tính chuyển hóa của acid folic. Bước bị ức chế là bước ngay sau vị trí tác động của sulfonamide.
- Cơ chế đề kháng: cơ chế chính là thay đổi enzyme đích dihydrofolate reductase, dẫn đến giảm khả năng bị trimethoprim ức chế.
- Có sẵn tại Hoa Kỳ dưới dạng đơn chất và dạng phối hợp với sulfamethoxazole (TMP-SMX). Trimethoprim hiếm khi được dùng đơn độc, nhưng có thể hữu ích ở bệnh nhân dị ứng hoặc không dung nạp sulfonamide.
- Enterococcus có thể biểu hiện nhạy cảm in vitro nhưng thất bại trong điều trị lâm sàng nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng. Sự không tương hợp này có thể do khả năng Enterococcus sử dụng folate ngoại sinh, pH nước tiểu hoặc áp suất thẩm thấu nước tiểu.
- Có nguy cơ tăng kali máu, xem phần tác dụng bất lợi.
Renal Adjustment
| Half-life bình thường | 8-15 |
|---|---|
| Half-life ESRD | 20-49 |
| Liều bình thường | 100-200 mg PO q12h |
| Chỉnh liều suy thận | CrCl >30: No dosage adjustment CrCl 10-30: 100-200 mg q18h CrCl <10: 100-200 mg q24h |
| Hemodialysis | 100-200 mg q24h (AD on dialysis days) |
| CAPD | 100-200 mg q24h |
| CRRT | 100-200 mg q18h |
| SLED | No data |
Hepatic Adjustment
| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | No dosage adjustment |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | No dosage adjustment |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | No dosage adjustment |
ECMO Dosing Adjustment
Không cần chỉnh liều
Intraperitoneal Dosing Adjustment, CAPD
Không cần chỉnh liều
Obesity Dosing Adjustment
| Recommendation | Use adjusted BW |
|---|---|
| Comments | Based on extremely limited evidence (Antimicrob Agents Chemother 2024;68:e0171923). Adjusted BW = Ideal BW + 0.4 x (Actual BW – Ideal BW). |
Adverse Effects
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy; tăng transaminase, vàng da ứ mật.
- Viêm da: từ phát ban lành tính ở 3-7% khi dùng 200 mg/ngày đến hội chứng Stevens-Johnson nặng, hội chứng Sweet hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Nhạy cảm ánh sáng (dùng đơn độc hoặc phối hợp với sulfamethoxazole).
- Thần kinh trung ương: sốt do thuốc, viêm màng não vô khuẩn (hiếm gặp).
- Thận: ↑K+, ↓Na+, ↑creatinine. Xảy ra do thuốc cạnh tranh bài tiết K+ và creatinine bởi các tế bào của ống lượn gần (JAMA 314:2405, 2015).
- Thuốc ức chế men chuyển cũng có thể gây tăng kali máu. Nên tránh phối hợp thuốc ức chế men chuyển với TMP do làm tăng nguy cơ tăng kali máu và nguy cơ liên quan đến tử vong đột ngột do loạn nhịp tim (BMJ 349:g6196, 2014).
- Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, methemoglobin máu.
Dược lý
Không cần chỉnh liều