Giới thiệu
- Voriconazole là thuốc kháng nấm nhóm triazole có fluor hóa ba lần, có hoạt tính đối với Aspergillus sp., bao gồm các chủng A. terreus kháng amphotericin B. Thuốc có hoạt tính đối với Candida sp., bao gồm C. krusei, Fusarium sp. và nhiều loại nấm mốc khác.
- Dược động học của voriconazole không tuyến tính, và biến thiên dược động học (dược động họcPK) giữa các cá thể cao.
- Theo dõi nồng độ đáy để đạt khoảng điều trị 1-5,5 μg/mL (Pharmacother 31:214, 2011; Clin Infect Dis 55:1080, 2012 và Antimicrob Agents Chemother 53:24, 2009).
- Có tới 20% bệnh nhân có nồng độ dưới ngưỡng điều trị khi dùng đường uống: kiểm tra nồng độ khi nghi ngờ thất bại điều trị hoặc trong các nhiễm trùng đe dọa tính mạng. Có thể cần liều uống 300 mg 2 lần mỗi ngàybid hoặc liều IV 8 mg/kg/ngày để đạt nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định mục tiêu 1-5,5 μg/mL.
- Dưới 2% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
- Voriconazole không có hoạt tính đối với các tác nhân gây mucormycosis.
- Thận trọng: nhiều tương tác thuốc, xem bảng bên dưới, không bao gồm tất cả.
Voriconazole được chuyển hóa bởi CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Ái lực của voriconazole cao nhất
với CYP2C19, tiếp theo là CYP2C9, và thấp hơn đáng kể với CYP3A4. Chất chuyển hóa chính là N-oxide,
không có hoạt tính.
Liều cho trẻ em
| Dose (Age >28 Days) | Nhiễm Aspergillus xâm lấn, nhiễm Candida nặng, Scedosporium, Fusarium: Liều nạp (LD): 9 mg/kg IV mỗi 12 giờ × 2 liều Liều duy trì (MD): 8 mg/kg IV mỗi 12 giờ HOẶC 9 mg/kg uống mỗi 12 giờ Nhiễm Candida thực quản: Liều nạp (LD): chưa được đánh giá Liều duy trì (MD): 4 mg/kg IV mỗi 12 giờ HOẶC 9 mg/kg uống mỗi 12 giờ |
|---|---|
| Max/Day | 700mg |
- Liều được liệt kê áp dụng cho trẻ từ 2 đến <12 tuổi (bất kỳ cân nặng nào), và trẻ 12–14 tuổi có cân nặng <50 kg.
- Dùng liều người lớn cho trẻ 12–14 tuổi có cân nặng ≥50 kg, và trẻ ≥15 tuổi (bất kỳ cân nặng nào).
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
| Half-life bình thường | Dose-dependent |
|---|---|
| Half-life ESRD | Dose-dependent |
| Liều bình thường | Varies by formulation |
| Chỉnh liều suy thận | No dosage adjustment Avoid IV if CrCl <50 due to vehicle |
| Hemodialysis | No dosage adjustment |
| CAPD | No dosage adjustment |
| CRRT | No dosage adjustment |
| SLED | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
Nghiên cứu dược động học được trích dẫn trong bảng: Pharmacotherapy 2021;41:172| Mild impairment (Child-Pugh Class A) | Theo nhà sản xuất: LD liều chuẩn, MD bằng 50% liều thông thường Theo nghiên cứu dược động học: LD bằng 50% liều thông thường, MD bằng 33% liều thông thường |
|---|---|
| Moderate impairment (Child-Pugh Class B) | Theo nhà sản xuất: LD liều chuẩn, MD bằng 50% liều thông thường Theo nghiên cứu dược động học: LD bằng 50% liều thông thường, MD bằng 33% liều thông thường |
| Severe impairment (Child-Pugh Class C) | Theo nhà sản xuất: Không có khuyến cáo Theo nghiên cứu dược động học: LD bằng 50% liều thông thường, MD bằng 25% liều thông thường |
- LD = liều nạp
- MD = liều duy trì
Chỉnh liều trên bệnh nhân ECMO
| Effect of ECMO | Moderate to heavy CS |
|---|---|
| Dose recommendation | Increase loading dose duration. Start at 6 mg/kg IV q12h x2 days (or after oxygenator change) and then reduce dose to 3-4 mg/kg q24h. |
| Comments, reference | Extensive intersubject and intrasubject variability. Therapeutic drug monitoring strongly encouraged (Crit Care 2024;28:326; Clin Pharmacokinet 2023;62:931). |
Chỉnh liều trên bệnh nhân tiêm phúc mạc
| Intermittent (one exchange) | 2.5 mg/kg daily 7 |
|---|---|
| Continuous (all exchanges) | No data |
Chỉnh liều trên bệnh nhân béo phì
| Recommendation | Use ideal BW |
|---|---|
| Comments | Dosing using actual body weight may result in supratherapeutic concentrations, but published data are insufficient to recommend adjusted BW vs. ideal BW. Best approach for now is to use ideal BW and check serum concentrations to avoid underdosing (Antimicrob Agents Chemother 55:2601, 2011; Clin Infect Dis 53:745, 2011; Clin Infect Dis 63:286, 2016; Antimicrobial Agents Chemother 2021;65:e02460-20). |